Trao đổi nghiệp vụ

Hỏi đáp nghiệp vụ (Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số 228)

  Câu hỏi: Theo Công văn số 12469/BTC-NSNN ngày 09/10/2020 của Bộ Tài chính vê' việc hướng dẫn hình thức cấp phát, quyết toán kinh phi hỗ trợ tiỂn điện cho hộ nghèo, hộ chinh sách xã hội (Công vàn 12469): "Phòng Lao dộng - Thương binh vả Xã hội huyện ùy quyên cho ủy ban nhản dân cấp xã thực hiện rút dự toán tại KBNN rà hỗ trự tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách". Như vậy, có được hiểu là ủy ban nhân dân huyện giao dự toán cho Phỏng Lao động - Thương binh và Xã hội) Phòng Lao dộng - Thương binh và Xã hội làm văn bàn ủy quyển cho Uy ban nhân dãn các xã đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch đề làm căn cứ nhập dự toán vào TABMIS, sau khi Phòng Tài chính - KẾ hoạch nhập dự toán vào TABM1S, các xã sẽ thực hiện rút dự toán kinh phí trên tại KBNN nơi giao dịch chi cho các đối tượng được hưởng. Xin hỏi quy ừình cấp dự toán như vậy có đúng theo hướng dãn tại Công văn ỉ 2469 nêu ừên hay không và việc hạch toán mục lục NSNN trong trường hợp này như thế nào?

Vế quy trình cấp dự toán hỗ trợ tiển điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội:

Theo Công vãn 12469 gửi Sở Tài chính các tinh, thành phố trực thuộc trung ương vể việc hướng dấn hình thức cấp phát, quyết toán kinh phí hố trợ tiến diện cho hc) nghèo, hộ chính sách xã hội; theo dó tại Công vãn 12469: Để nghị Sở Tài chính tinh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý, thanh toán, quyết toán theo hình thức cơ quan quản lý tihà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyén cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện; cụ thế là Phòng Lao động – Thướng binh và Xã hội huyện ủy quyền cho ửy ban nhân dân cấp xã thực hiện rút dự toán tại KBNN và hỗ trở tiến điện cho hộ nghèo, hộ chính sách (kinh phí thực hiện hỗ trợ quyết toán vào ngân sách cấp huyện Vi không quyết toán vào ngân sách cấp xã).

Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được ủy ban nhân dân cắp tinh giao; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao dự toán kinh phi cho Phòng Lao động – Thương binh và Xà hội. Trên cơ sớ dự toán kinh phi được giao, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản ủy quyển cho ủy ban nhân dân các xã có đối tượng được hưởng; đổng thời có văn bản gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch để nhập dự toán vào TABMIS cho úy ban nhân dân cấp xã đế rút dự toán kinh phí tại KBNN và chi trả cho các đỗi tượng dược hưởng theo quy định.

Về hạch toán mục lục NSNN: Tại Cồng văn 12469 có nêu việc hạch toán kinh phí tiến điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội thực hiện theo Khoản 2, Điểu 7 Thòng tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định thực liiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: “Phòng Tài chính – Kế hoạch hạch toán kinh phí hỗ trợ tiến điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bân vào Chương 760, Loại S20, Khoản 528, Mục 7100, Tiếu mục 7149 và thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trự tién điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội vào ngân sách cấp huyện (khòng quyét toán vào ngân sách cáp xã) báo cáo ửỵ ban nhản dân cấp hiiyện, Sở Tài chinh theo quy định”.

Tuy nhiên, theo quy định của Luật NSNN, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 /12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN (Nghị định 163); Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dãn thi hành một số điều của Nghị định 163, việc ngàn sách cẫp huyện bố sung cho ngân sách xã đế thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được thực hiện theo hình thức rút dự toán tại KBNN như tại điểm 1 nội dung trả lời nêu trên. Do dự toán đã được giao cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (có mã Chướng là 624 – Phòng Lao động – Thương binh và Xẫ hội) và được ủy quyén cho ủy ban nhân dân xã thực hiện rát dự toán kinh phí hỗ trợ tiển điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xả hội, vì vây, việc hạch toán mục lục NSNN hỗ trợ tiển điện cho hộ nghèo, hệ chính sách xã hội thực hiện theo Chương 624, Loại 370j Khoản 398, Mục 7100, Tiểu mục 7149 ban hành theo Thông tư só 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN.

  Câu hỏi: Ban quản ỉý dự án (BQLDA) ngành giao thông căp tỉnh (thuộc loại hình Ban quản ỉý dự án nhóm II) gủi KBNN nơi giao dịch Quyết định duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm 2021 có nội dung: Dự toán thu là 10 tỷ đồng (trong đó nợ vốn thu được sử dụng trong năm 2021 là 7 tỷ), dự toán chi là 6 tỷ đổng. Trường hợp này KBNN nơi giao dịch có nhận và thực hiện kiểm soát chi phí quản lý dự án cho đơn vị không?

Dự toán thu, chi quản lý dự án (nhóm II) được lập theo các mẩu: Mẫu số 02/DT-QLDA, 05/DT- QLDA và mẫu số 02/QĐ-QLDA ban hành theo Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định vể quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn NSNN (Thông tư 06).

Theo đó, dự toán chi (thường xuyên và không thường xuyên) được hướng dẫn tại Khoản 10, Điểu 1 Thông tư 06; nguồn thu được hướng dẫn tại Khoản 13, Điểu 1 Thông tư 06; tại ý 2 quy định:

phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyển phê duyệt; (6) giấy để nghị thanh toán vốn đẩu tư, chứng tà chuyến tiên, giấy để nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng), bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc bổi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện, hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng).

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì tiền đến bù giải phóng mặt bằng chỉ được chuyển cho đối tượng thụ hưởng theo Phương án đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư được cấp có thẩm quyến phê duyệt, trên cơ sở để nghị của Trung tâm phát triển quỹ đất và hổ sơ quy định tại Khoản 4, Điểu 8 Nghị định 11.

“a) Đối với các nguổn thu: BQLDA quản lý các nguổn thu theo tình hình thực tế trong năm của đơn vị. Tùy điểu kiện cụ thê’ của nguồn thu và nhiệm vụ thực hiện tương ứng theo từng dự án, BQLDA chịu trách nhiệm xác định:

Nguồn thu được sử dụng trong năm (khoản để sử dụng, đảm bảo dự toán chi thường xuyên trong năm);

Nguồn thu chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng (khoản thu chưa thực hiện nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành nhiệm VI trong năm) ”

Mặt khác, nội dung mẫu 02/QĐ-QLDA (Quyết định phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm…) hướng dẫn nguồn thu được sử dụng trong năm bằng (=) dự toán chi trong năm. Từ các quy định trên thì dự toán nguồn thu được sử dụng trong năm phải bằng dự toán chi trong năm.

Do đó, KBNN nơi giao dịch từ chối tiếp nhận Qụyết định duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm 2021 của ban quản lý dự án ngành giao thông cấp tỉnh (do dự toán nguổn thu được sử dụng trong năm lớn hơn dự toán chi trong năm) và để nghị đơn vị cập nhật các hướng dẫn nêu trên để đảm bảo đúng quy định của Bộ Tài chính.

  Câu hỏi: Chúng tôi là Ban quản lý Đẩu tư xây dựng khu vực A, có tình huống vướng mắc mong quý cơ quan trả lời: Năm 2019/ đơn vị chúng tôi có kinh phí tiết kiệm được là 2.000 triệu đổng và thực hiện trích lập quỹ theo phân bổ như sau: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (25%): 500 triệu đổng. Quỹ bổ sung thu nhập: 1.100 triệu đổng. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 300 triệu đổng. Chuyển nguồn sang năm 2020:100 triệu đồng. Ngày 10/3/2021, đơn vị chúng tôi nhận được quyết định phê duyệt quyết toán thu chi chi phí quản lý dự án năm 2019 trong đó phẩn kinh phí t iết kiệm dược duyệt như sau: Quỹ phát triển hoạt dộng sự nghiệp (25%): 500 triệu đồng. Quỹ bố sung thu nhập: 1.000 triệu đồng. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 300 triệu đổng. Chênh lệch sau trích lập các quỹ: 200 triệu đồng, thực hiện bổ sung vẽ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Xin hỏií, đơn vị chúng tôi có được phép điểu chỉnh trích lập quỹ theo Quyết toán được duyệt hay không?Xin KBNN hướng dẫn cách thực hiện?

Căn cứ Khoản 5, Điểu 8 Thông tư số 08/2016/ TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy

Căn cứ Điểm ã, Khoản 2, Điều 47 Nghị định 37 quy định: “Nhà thầu phụ do chủ đấu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đẩu tư chi định cho nhà thầu chính hoặc tổng thẩu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một so phán việc chuyên ngành có yêu cẩu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính, tổng thấu không đáp ứng được yêu cấu vể an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đổng sau khi chủ đầu tư đã yêu cẩu”.

Do đó, việc chủ đầu tư kỷ kế thợp đồng với nhà thấu phụ khi chưa có nhà thầu chính là chưa phù hợp với các quy định.

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định vê’ quản ỉý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quán lý dự án của các chủ đấu tư, ban quán lý dự án (BQLDA) sử dụng vốn NSNN:

“c) Bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Tạm trích Quỹ đế chi:

  1. c) Kết thúc năm ngân sách, chậm nhất đến ngày 01 tháng 02 năm sau, BQLDA xác định số chênh lệch nguồn thu được sử dụng trong năm lớn hơn chi thường xuyên và trích lập các Quỹ theo quy định…”

Sau khi quyết toán năm của BQLDA được cấp có thẩm quyến phê duyệt, trường hợp số được trích lập các Qụỹ theo quy định có thay đổi (tăng hoặc giảm) so với số BQLDA xác định khi kết thúc năm ngân sách, BQLDA có trách nhiệm điểu chỉnh lại số trích lập các Qụỹ, tương tự như khi kết thúc năm ngân sách nêu trên và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của BQLDA.”

Do vậy, Ban quản lý đầu tư xây dựng khu vực A có trách nhiệm xác định lại số trích lập các quỹ bằng văn bản gửi Kho bạc kèm chứng từ để thực hiện điều chỉnh lại số trích lập các quỹ theo Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án của cấp có thẩm quyển.

đinh về quản lý/ thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguổn vốn NSNN quỵ định:

”… Riêng dù phí cho cống tác tổ chức thực hiện bổi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bổi thường, hỗ trợ và tái định cư hằng năm được cấp có thẩm quyén phê duyệt, KBNN lảm Lhủ tục thu hồi vốn tạm ứng.”

Do đó, đơn vị hằng năm tổng hợp chứng từ lập hổ sơ quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bổi thưởng, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan tài chính phê duyệt quyết (oán gửi kho bạc tlni tạm ứng theo quy định.*

Hỏi đáp nghiệp vụ (Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số 227)

  Câu hỏi: Theo điểm b, Khoản 1, Điểu 16 Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác quy định vê'việc mở tài khoản giao dịch như sau: "Các khoản kinh phí thuộc NSNN, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, các khoản thu phí theo pháp ỉuật vê phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại KBNN để phản ánh". Tuy nhiên, để thu phí theo hình thức thanh toán điện tử bằng thè ngân hàng, tổ chức thu phí sẽ phải mở tài khoản tại tổ chức thanh toán thẻ để nhận các khoản thanh toán phí theo quy định tại Khoản 11, Điều 1 Thông tư số 26/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư sô’ 19/2016/TT- NHNN ngày 30/6/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định vê hoạt động thẻ ngân hàng, sau đó chuyển vào tài khoản tại KBNN. Đê’ đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định, tổ chức thu phí có được mở tài khoản tại tổ chức thanh toán thẻ để phản ánh các khoản thu phí hay không?

2015 quy định “Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc KBNN bằng các hình thức: Nộp trực tiếp bằng tiến mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.”

Tại Khoản 2, Điểu 3 Nghị định số 120/2016/ NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thí hành một số điểu của Luật phí và lệ phí, quy định tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai; nộp phí, lệ phí thu được:

‘ a) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiển lệ phí thu được vào NSNN. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

  1. Định kỳ hằng ngày; tuẩn hoặc tháng, tố chức thu phí phải gửi số tiển phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại KBNN. Căn cứ số tiến phí thu được nhiểu hay ít, nơi thu phí xa hay gần KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điểu 4 Luật Phí và lệ phí quy định định kỳ ngày; tuần hoặc tháng tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách.

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiển phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật vể quản lý thuế và nộp tién phí phải

nộp vào NSNN, sau khi trừ số tiền phí được đề lại

  1. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí; lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

Tại Khoản 3, Điểu 5 Thông tư số 13/2017/ TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN (Thông tư 13), quy định: “ủy nhiệm thu phí bằng tiền mặt: Đối với một số khoản thu phi bằng tiển mặt từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện và được để lại một phẩn hoặc toàn bộ cho đơn vị thì đơn vị được phép mở tài khoản chuyên thu tại ngần hàng thương mại và ủy nhiệm cho ngân hàng thương mại đó thu hộ. Tài khoản chuyên thu của đơn vị sự nghiệp công lập tại ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng để tập trung các khoản thu phí của đơn vị; không được sử dụng để thanh toán hoặc sử dụng vào các mục đích khác.” Tại Khoản 3, Điểu 2 Thông tư 13 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư là các đơn vị giao dịch. Tại Khoản 4, Điều 3 Thông tư 13 quy định: “Đơn vị giao dịch, bao gốm: Các đơn vị sử dụng NSNN; các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân khác có thu, chi bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua hệ thống KBNN.”

Tại Điểu 6 Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng kỷ doanh nghiệp, quy định kê khai, nộp phí, lệ phí:

“1. Chậm nhất là ngày 05 hằng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiển phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngần sách mở tại KBNN.

  1. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiến phí; lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại Khoản 3; Điếu 19, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi; bổ sung một số điểu của Luật quản lý thuế và Nghị đinh số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Tổ chức thu phí được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để tập hợp số tiển thu phí. Định kỳ, chậm nhất là ngày 5 hằng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiển đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại KBNN

  Câu hỏi: Dự án xây dựng cải tạo bệnh viện từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của bệnh viện có khối lượnggói thẵu đã được nghiệm thu từ tháng 11 năm 2019 nhưng đến năm 2021 mới có nguồn từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của bệnh viện đê' thanh toán. Tuy nhiên, đến năm 2021 dự án không có kế hoạch đẩu tư năm từ nguổn thu hợp pháp để dàhh cho đấu tư của bệnh viện. Vậy KBNN có thanh toán theo đê'nghị của chủ đâu tư đối với gói thầu nêu trên hay không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; Khoản 4, Điều 37 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điếu của Luật Đẩu tư công, đối với kế hoạch đáu

  Câu hỏi: Để chuyền tiển từ tài khoản tạm giữ chờ xử lý của cơ quan thi hành átĩ mởtạiKBNN (lài khoản 3949) đến đối tượng theo quyết định cùa câp cỏ thẩm quyên, cơ quan thi hành án gửi KBNN ừy nhiệm chi kèm chứng từ số COI-THA ban hành kèm theo Thông tư SỐ 78/2020/ĨT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ Tài chính hướng đẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đã đủ hổ sơ đểKBNN thực hiện hay chưa?

Tại Điểm d, Khoản 2, Điểu 42 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số diéu của Luật ngân sách nlià nước quy định: “Các khoán tạm thu, tạm giữ thực hiện xử lý theo quyết định của cấp có thắm quyển”; Điếm bj Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 của Bộ Tài chinh hướng dẫn đăng ký sử dụng tài khoản tại KBN1M quy định: “Riêng việc chuyến tiển từ tài khoản Phải trả vẽ tiẽn, tài sản tạm giữ chờxửlý (TK 3940) của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan có thẩm quyển…”.

Đối với việc xử lý tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thi hành án, tại phẩn “Ghi chú” của Mẫu cấp tỉnh, thành phỗ trực thuộc Trung ương thống nhất với Chú tịch Uỷ ban nhân dán cùng cấp trình Hội đổng nhân dân cấp tỉnh, thành phố quyết định vể mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ cụ thể tại địa phương.

Đối với các nhiệm vụ chi có tính đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn; định mức chi tiều dã quy định: Căn cứ mức kinh phi phục vụ cho công tác bấu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo theo thòng báo và quy định tại ‘rhông tư 338, căn cứ tình líinh thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chú tịch Ưỷ ban bđu cử cáp tỉnh, tliàiih phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình Hội đổng nhân dân cấp tinh, thành phố quyết định về mức chi cụ thế tại địa phương.

Vế thủ tục kiếm soát chi công tác bẩu cử qua KBNN: Theo Khoản 3; Điểu 5 Thông tư 102 quy định:

Vể tổ chức thực hiện dự toán, kiểm soát chi, tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí: Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quỵ định tại Luật Ngíln sách nhà nước và các văn bản hướng dán; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ vế thủ tục hành chính trong lĩnh vực KBNN;

Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của Bộ Tài chính hưởng dân kiếm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ NSNN qua KBNN.

Trong dó lưu ý kinh phí bíu cử được hạch toán vủo chi hoạt dộng của các cơ quan quản lý nhà nước,

Dàng, đoàn thế theo mục lục NSNN hiện hành.

chứng từ số co 1 -THAban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dần sự, nêu: “Mẫu chứng từ này đơn vị lập gửi KBNN nơi giao dịch kèm với chứng từ rút tiến (UNC…) khi thanh toán từ TK tạm giữ, dùng đế thay thế vãn bản xử lý của cơ quan có thẩm quyển. Cơ quan thi hành án lập chứng từ chịu trách nhiệm vẻ’ tính chinh xác của các Quyết định xử lý tiến tạm giữ ghi trên chửng từ.” Như vậy, theo các quy định nêu trên, cơ quan thi hành án gửi KBNN ủy nhiệm chi (Mảu C4-02a/IÍB ban hành kèm theo Nghị định số ll/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 cua Chính phú quy định vể thủ tục hành chính thuộc tĩnh vực KBNN) và Giấy xử lý tiền tạm giữ của cơ quan thi hành án (Mẫu số C01-THA) dế chuyến tiển từ tài khoản tạm giữ chờ xử lý của cơ quan thi hành án cho đối tượng theo quyết định của cáp có thẩm quyển đã đủ hđ sơ đế KBNN thực hiện chuyến tién từ tài khoản tạm giữ của cơ quan thi hành án theo để nghị của chủ tài khoản


GIẢI ĐÁP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  Câu hỏi: Tại điểm c, Khoản 6, Điều 9, Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS (Thông tư 61) có quy định các đơn vị không phải gửi quyết định bổ nhiệm chủ tài khoản, kế toán trưởng, trong đó có Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp. Vậy đối với UBND xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị dự toán có được áp dụng quy định trên không?

Trả lời: Tại Điểm c, Khoản 6, Điều 9, Thông tư 61 quy định: “Các đơn vị sau không phải gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng: Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; các cơ quan Nhà nước ở trung ương gồm: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan của các đoàn thể, tổ chức: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp; các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quốc phòng, An ninh).”

Theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương gồm:

“1.Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

  1. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  3. Chính phủ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc tổ chức công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, theo quy định hiện nay không còn cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân xã là một cấp chính quyền nhà nước và có các điều hành các hoạt động tài chính – ngân sách của xã.

Bên cạnh đó, Thông tư 61 được ban hành ngày 12/5/2014 trước thời điểm Luật Tổ chức chính quyền địa phương được thông qua (ngày 19/6/2015), do vậy, chưa được cập nhật những thay đổi về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương cấp xã.

Như vậy, Ủy ban nhân dân xã thuộc đối tượng không phải gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng. Nội dung này, Bộ Tài chính đã đưa vào dự thảo Thông tư bổ sung, sửa đổi Thông tư 61 dự kiến ban hành trong tháng 3/2016.

  Câu hỏi: Đơn vị Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được cấp kinh phí chi hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp; hình thức cấp phát là qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc. Đơn vị nhận được công văn của cơ quan cấp trên đi công tác từ ngày 27 - 31/12/2013 và thanh toán công tác phí vào ngày 02/01/2014 và đã quyết toán khoản chi này vào niên độ 2014 nhưng cơ quan tài chính nhận định khoản chi này phải được quyết toán vào niên độ 2013 và kiến nghị xuất toán khoản chi này vì sai niên độ. Xin hỏi kiến nghị của cơ quan tài chính như vậy có đúng hay không?

Theo quy định tại Điểm 1, Mục I, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm (Thông tư 108): “Trường hợp đã có khối lượng, công việc thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12, thì thời hạn chi ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau; thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến KBNN nơi đơn vị giao dịch chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 01 năm sau”. Theo nội dung câu hỏi chi công tác phí nằm trong khối lượng công việc thực hiện đến hết ngày 31/12/2013, vì vậy, chứng từ thanh toán công tác phí phải được hạch toán chi ngân sách và được quyết toán vào niên độ ngân sách năm 2013.

Ngoài ra, tại Điểm 4, Mục I, Thông tư 108 quy định: “Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách các cấp (gồm ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã) đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau”. Như vậy, khoản chi sẽ được chi NSNN trong thời gian chỉnh lý quyết toán, thanh toán vào ngày 02/01/2014 nhưng hạch toán khoản chi trong niên độ ngân sách năm 2013, đảm bảo theo đúng quy định của Thông tư 108, do đó kiến nghị của cơ quan tài chính là đúng.

  Câu hỏi: Kinh phí hoạt động của ban quản lý dự án được trích từ tài khoản tiền gửi chi phí quản lý dự án mở tại KBNN, chi phí quản lý dự án được NSNN cấp căn cứ tổng dự toán của dự án được phê duyệt. Tuy nhiên, khi quyết toán một dự án đã hoàn thành thì giá trị xây lắp dự án bị cắt giảm so với dự toán được giao ban đầu, Sở Tài chính tính lại chi phí quản lý dự án theo tổng gá trị xây lắp bị cắt giảm và Ban quản lý dự án phải nộp lại NSNN số tiền chi phí quản lý dự án đã bị cắt giảm. Theo hướng dẫn của cán bộ  kiểm soát chi KBNN thì ban quản lý dự án phải nộp lại  NSNN số tiền đã chi quản lý dự án vượt định mức. Vậy ban quản lý dự án có được phép trích chi phí quản lý dự án khác (thuộc cùng ban quản lý dự án) bù vào chi phí quản lý dự án này không?

Đối với trường hợp một dự án khi quyết toán bị cắt giảm giá trị xây lắp, do đó chi phí quản lý dự án  bị cắt giảm theo, dẫn đến bị xuất toán các khoản chi vượt định mức chi, hiện tại chưa có văn bản nào quy định về việc xử lý đối với các khoản chi phí quản lý bị xuất toán đối với các dự án, công trình. Tuy nhiên, theo Khoản 4, Điều 20, Chương 2, Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn NSNN và vốn TPCP quy định: “Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các khoản chi phí quản lý dự án, chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của từng dự án được quyết toán theo đúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.” Theo đó, đơn vị không được phép sử dụng chi phí quản lý dự án khác để nộp trả chi phí quản lý dự án đã bị xuất toán./.